- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Nguyễn Thị G - Nguyễn văn T tranh chấp tài sản chung"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-DS | Đồng Phú, ngày 02 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: 1. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1964
Địa chỉ: ấp Quân Y, xã Tân Lợi, huyện Đồng Phú, Bình Phước.
2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1973
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1926
Bà Nguyễn Thị Lận, sinh năm 1970
Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1965
UBND huyện Đồng Phú
Địa chỉ: Kp Tân An, TT Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Các đương sự thống nhất phân chia tài sản chung như sau:
1.1 Bà Nguyễn Thị G được quyền sử dụng 01 phần đất có diện tích 251,1 m2 đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, thuộc thửa số 43, tờ bản đồ số 19 thị trấn Tân Phú; tọa lạc tại tổ 5, Kp Tân An, TT Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (tiếp giáp đất ông Nguyễn Thành C; có chiều ngang 5,5 m, chiều sâu hết thửa). Đất đã được UBND huyện Đồng Phú cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 02024/TT Tân Phú ngày 23/9/2013 đứng tên hộ ông Nguyễn Văn T.
1.2 Bà Nguyễn Thị N được quyền sử dụng 01 phần đất có diện tích 255,2 m2 đất nông nghiệp trồng cây lâu năm thuộc thửa số 43, tờ bản đồ số 19 thị trấn Tân Phú; tọa lạc tại tổ 5, Kp Tân An, TT Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (tiếp giáp đất được chia cho bà Nguyễn Thị G; có chiều ngang 5,5 m, chiều sâu hết thửa). Đất đã được UBND huyện Đồng Phú cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 02024/TT Tân Phú ngày 23/9/2013 đứng tên hộ ông Nguyễn Văn T.
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày 24/9/2018, ông Nguyễn Văn T tự mình di dời toàn bộ tài sản là cây trồng trên đất để giao lại đất cho bà Nguyễn Thị G, bà Nguyễn Thị N.
Bà Nguyễn Thị G, bà Nguyễn Thị N mỗi người phải trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 5.000.000 đồng hỗ trợ chi phí di dời tài sản.
(Vị trí, kích thước, diện tích, hình thể ....thửa đất được chia cho bà Nguyễn Thị G, bà Nguyễn Thị N thể hiện theo sơ đồ đo đạc do Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh huyện Đồng Phú lập 08/8/2018)
Đình chỉ đối với các yêu cầu khởi kiện đề nghị Hủy hợp đồng tặng cho QSD đất được xác lập giữa bà Hoàng Thị N với ông Nguyễn Văn T năm 2009; yêu cầu khởi kiện đề hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 02024/TT Tân Phú ngày 23/9/2013 của UBND huyện Đồng Phú do bà Nguyễn Thị G, bà Nguyễn Thị N rút yêu cầu.
2. Án phí Dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị G, bà Nguyễn Thị N thỏa thuận bà Nguyễn Thị G, bà Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu nghĩa vụ nộp án phí tương ứng với phần tài sản được chia như sau:
- Bà Nguyễn Thị G phải nộp 4.250.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0024726 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Sau khi khấu trừ, bà Nguyễn Thị G phải nộp thêm là 250.000 đồng.
- Bà Nguyễn Thị N phải nộp là 4.250.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0024725 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Sau khi khấu trừ, bà Nguyễn Thị N phải nộp thêm là 250.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - CC.THADS huyện Đồng Phú; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Lê Văn Trung LÊ VĂN TRUNG |