vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1973 Hộ khẩu thường trú: tổ X, phường T Th, TPTN, tỉnh Thái Nguyên.

* Nơi nhận: TAND tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Ph và Trương Triệu S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1973 Hộ khẩu thường trú: tổ X, phường T Th, TPTN, tỉnh Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số:24/2018/QĐST–DS
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 08 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2018/TLST – DSST ngày 25 tháng 07 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1973 Hộ khẩu thường trú: tổ X, phường T Th, TPTN, tỉnh Thái Nguyên. Trú tại: xóm X, TS, phường LS, TPSC, tỉnh Thái Nguyên. *Bị đơn: Anh Trương Triệu S, sinh năm 1963 HKTT: tổ Y, phường Tr Th, TPTN, tỉnh Thái Nguyên. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về số tiền phải thanh toán: Anh Trương Triệu S phải thanh toán cho chị Nguyễn Thị Ph số tiền 177.600.000đồng (Một trăm bảy mươi bảy triệu sáu trăm nghìn đồng). 2.2Thời điểm thanh toán: Anh Trương Triệu S có nghĩa vụ thanh toán cho chị Phương số tiền 177.600.000đồng (Một trăm bảy mươi bảy triệu sáu trăm nghìn đồng) làm 04 (bốn) lần, cụ thể như sau: Lần 1: Anh Trương Triệu S có nghĩa vụ thanh toán số tiền 57.600.000 đồng (Năm mươi bảy triệu sáu trăm nghìn đồng) cho chị Nguyễn Thị Ph vào gày 28/9/2018; Lần 2: Anh Trương Triệu S có nghĩa vụ thanh toán số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) cho chị Nguyễn Thị Ph vào ngày 30/10/2018; Lần 3: Anh Trương Triệu S có nghĩa vụ thanh toán số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) cho chị Ph vào ngày 30/11/2018; Lần 4: Anh Trương Triệu S có nghĩa vụ thanh toán số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) vào ngày 28/12/2018. 2.3 Phƣơng thức thanh toán: Anh Trương Triệu S có trách nhiệm thanh toán số tiền theo thỏa thuận vào số tài khoản 114000053XYZ, chủ tài khoản Doanh nghiệp tư nhân Đ Th tại Ngân hàng Công thương Lưu Xá. 2.4 Về lãi xuất chậm thanh toán: Các đương sự thống nhất thỏa thuận sẽ thực hiện đúng nội dung thỏa thuận, trong trường hợp ông S không thực hiện đúng thỏa thuận thì phần lãi xuất chậm thanh toán bà Ph sẽ yêu cầu tại giai đoạn thi hành án. 4. Về Án phí: Chị Nguyễn Thị Ph phải chịu 2.220.000đ (Hai triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp và hoàn trả cho Chị Nguyễn Thị Ph 2.220.000đ (Hai triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006623 ngày 25/7/2018. Anh Trương Triệu S phải chịu 2.220.000đ (Hai triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ