vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 11/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công T, hộ khẩu thường trú: đường H, phường 1, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Trí D, cư trú: đường L, khóm 5, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng, văn bản ủy quyền ngày 02/5/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và chia tài sản chung giữa ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thi Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2018 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản và chia tài sản chung.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công T, hộ khẩu thường trú: đường H, phường 1, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Trí D, cư trú: đường L, khóm 5, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng, văn bản ủy quyền ngày 02/5/2018.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H; cư trú: đường Q, khóm E, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Thu H đồng ý trả cho ông Nguyễn Công T số tiền vốn vay là 155.000.000 đồng và 01 chỉ vàng 24K (giá vàng ngày 03/7/2018 là 3.664.000 đồng/chỉ).

2.2. Thời gian trả số tiền trên cụ thể như sau:

+ Ngày 03/8/2018 trả số tiền 55.000.000 đồng và 01 chỉ vàng 24K.

+ Ngày 03/9/2018 trả số tiền 100.000.000 đồng.

Khi thực hiện trả vàng phải quy đổi vàng bằng tiền theo giá thị trường (giá bán ra) tại thời điểm thi hành án.

Kể từ ngày ông Nguyễn Công T có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Thu H còn phải trả lãi cho ông Thu theo mức lãi suất 10%/năm, đối với số tiền chậm thi hành án.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Công T tự nguyện chịu số tiền 3.966.600 đồng. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 7.325.000 đồng theo biên lai thu số 0001757 ngày 18/5/2018 của Chi Cục Thi hành án Dân sự thành phố Sóc Trăng. Hoàn trả cho ông Nguyễn Công T số tiền còn thừa 3.358.400 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ