- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-DS | KonTum, ngày 28 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST-DS ngày 12- 6-2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1977 Địa chỉ: Tổ 3, phường D, thành phố K, tỉnh K.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số 230 đường U R, phường D, thành phố K, tỉnh K 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn chị Lê Thị H trả cho chị Nguyễn Thị P số tiền là 7.200.000 (Bảy triệu hai trăm nghìn) đồng. Thời hạn trả cụ thể: Ngày 07/8/2018 trả 1.000.000 (Một triệu) đồng Ngày 07/9/2018 trả 1.000.000 (Một triệu) đồng Ngày 07/10/2018 trả 1.000.000 (Một triệu) đồng Ngày 07/11/2018 trả 1.000.000 (Một triệu) đồng Ngày 07/12/2018 trả 1.000.000 (Một triệu) đồng Ngày 07/01/2019 trả 1.000.000 (Một triệu) đồng Ngày 07/02/2019 trả 1.200.000 (Một triệu hai trăm nghìn) đồng Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền nợ nêu trên mà bị đơn chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 18, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn chị Lê Thị H chịu 180.000 (Một trăm tám mươi nghìn) đồng. Hoàn trả lại cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị P số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0001511 ngày 12/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KonTum; - VKSND TP KonTum;. - THA dân sự TP KonTum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (Đã ký) DƢƠNG THỊ VÂN |