vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 13/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà A - Sinh năm: 1954; Trú tại: tổ D thi ̣ trấn G, huyện N, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà B - Sinh năm: 1957 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 13 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện ; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà A - Sinh năm: 1954; Trú tại: tổ D thi ̣ trấn G, huyện N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà B - Sinh năm: 1957

Ông C - Sinh năm: 1956; Cùng trú tại: thôn T, xã L, huyện N, tỉnh Khánh Hòa. Bà B là đại diện theo ủy quyền của ông C theo giấy ủy quyền ngày 05/11/2018. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà A và B thỏa thuận ông C và bà B phải trả cho bà A số tiền 230.000.000đ (Hai trăm ba mươi triê ̣u đồng) vào ngày 05 tháng 12 năm 2018.

- Về án phí: Bà B, ông C chịu 5.750.000đ (Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm . Bà A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà A số tiền 6.785.000đ (Sáu triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0014438 ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015 đối với số tiền gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án dân sự được quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ