- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Ngọc P - Võ Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH BẠC LIÊU *** Số: 57/2018/QĐST – HNGĐ | Đông Hải, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 giữa nguyên đơn: Anh Trần Quốc N, sinh năm 1989. Địa chỉ: (Nhà không số) thuộc ấp B, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh; bị đơn chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1992. Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp B, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Quốc N, sinh năm 1989;
Địa chỉ: (Nhà không số) thuộc ấp B, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1992;
Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp B, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc N và chị Nguyễn Thị B thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Đăng K, sinh ngày 26/10/2013 cho chị Nguyễn Thị B tiếp tu ̣c nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở .
Anh Trần Quốc N và chị Nguyễn Thị B không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ: Anh Trần Quốc N và chị Nguyễn Thị B thống nhất tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình: Anh Trần Quốc N nộp 75.000 đồng, chị Nguyễn Thị B nộp 75.000 đồng, qua hòa giải anh N tự nguyện nộp thay cho chị B. Anh N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 11/4/2018 theo biên lai thu tiền số 0011076 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được chuyển thu án phí 150.000 đồng, còn lại 150.000 đồng được hoàn trả cho anh Trần Quốc N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + Đương sự; + VKSND huyện Đ; + UBND xã Đ; + UBND xã L; + Lưu hồ sư vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Kiều Song Toàn |