vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 01/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1975 và anh Hoàng Xuân H; Trú tại: Thôn T, xã N, huyện S, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987 và anh Phạm Đình L, sinh năm 1977; Trú tại: Thôn X, xã N, huyện S, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng Xuân H kiện chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đình L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST-DSChư Sê, ngày 01 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1975 và anh Hoàng Xuân H; Trú tại: Thôn T, xã N, huyện S, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987 và anh Phạm Đình L, sinh năm 1977; Trú tại: Thôn X, xã N, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. - Về số tiền nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đình L công nhận còn nợ của chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng Xuân H số tiền 135.060.000 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng). Trong đó tiền gốc 130.100.000 đồng và tiền lãi 4.960.000 đồng.

2.2. - Phương thức và thời hạn thanh toán: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đình L có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng Xuân H số tiền 135.060.000 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng). Trong đó tiền gốc 130.100.000 đồng và tiền lãi 4.960.000 đồng. Thanh toán 01 (một) lần vào ngày 01 tháng 8 năm 2018.

Ngay sau khi chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đình L trả đầy đủ 135.060.000 đồng nêu trên, chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng Xuân H có nghĩa vụ trả lại cho chị T, anh L một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 858295 thuộc thửa đất số 443, tờ bản đồ số 39 với diện tích đất 3043,8m2 mang tên Nguyễn Thị T và Phạm Đình L do Uỷ ban nhân dân huyện Chư Sê cấp ngày 10/12/2015.

2.3. - Về án phí: Các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng Xuân H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.376.500 đồng (Ba triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm đồng) {(135.060.000.000 đ x 5%):2}. Chị H và anh H đã đóng 3.370.000 đồng (Ba triệu ba trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007488, ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai nên còn phải nộp thêm 6.500 đồng (sáu nghìn năm trăm đồng) tiền án phí để sung vào công quỹ nhà nước.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ