- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Phạm Thanh S - Nguyễn Hùng Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 260/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh S, sinh năm 1983
Địa chỉ: Ấp TT, xã TP, huyện CT, tỉnh Bến Tre
* Bị đơn:
Ông Nguyễn Hùng Q, sinh năm 1979
Địa chỉ: Khu phố A, phường D, thành phố BT, tỉnh Bến Tre
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Hùng Q đồng ý mở lối đi cho ông Phạm Thanh S có diện tích 7,2m2 (thửa 53A) qua một phần đất của ông thuộc thửa 53, tờ bản đồ 06, tọa lạc tại phường D, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Ông Phạm Thanh S được đi trên lối đi có diện tích 7,2m2 (thừa 53A) qua một phần đất của ông Nguyễn Hùng Q thuộc thửa 53, tờ bản đồ 06, tọa lạc tại phường D, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
(Có họa đồ kèm theo)
- Ông Phạm Thanh S đền bù cho ông Nguyễn Hùng Q giá trị quyền sử dụng đất đối với lối đi có diện tích 7,2m2 (thửa 53A) qua một phần đất của ông Nguyễn Hùng Q thuộc thửa 53, tờ bản đồ 06, tọa lạc tại phường D, thành phố BT, tỉnh Bến Tre với số tiền là 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng.
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền trên chưa được thi hành sẽ được tính lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành xong.
- Chi phí thu thập chứng cứ là 900.000 (Chín trăm ngàn) đồng do ông Phạm Thanh S phải nộp và đã nộp xong.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 625.000 (Sáu trăm hai mươi lăm ngàn) đồng ông Phạm Thanh S nhận nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011435 ngày 03/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Phạm Thanh S còn phải nộp tiếp án phí là 325.000 (Ba trăm hai mươi lăm ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Triều |