vanban.org

Quyết định 24/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh ê Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị N và anh ê Văn T vẫn giữ nguyên quan điểm ly hôn vì nhiều mâu thuẫn, xung đột, không còn hòa hợp nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài Mâu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh ê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2017/QĐST-HNGĐKrông Pa, ngày 08 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2017/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn Phú Túc, huy n rông Pa, tỉnh Gia ai

- Bị đơn: anh ê Văn T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Phú Túc, huy n rông Pa, tỉnh Gia ai

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017,

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguy n và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh ê Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị N và anh ê Văn T vẫn giữ nguyên quan điểm ly hôn vì nhiều mâu thuẫn, xung đột, không còn hòa hợp nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài Mâu thuẫn gia đình đã được hai bên cố gắng giải quyết, Tòa án đã hòa giải để đoàn tụ vợ chồng nhưng chị N và anh T vẫn cương quyết yêu cầu được ly hôn Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết, có tiếp tục chung sống cũng không mang lại hạnh phúc cho nhau, do đó các đương sự thống nhất chọn giải pháp thuận tình ly hôn trước pháp luật.

- Về con: chị Nguyễn Thị N và anh Lê Văn T có 01 con chung là ê Trọng , sinh ngày 18/3/2011 Chị Nguyễn Thị N và anh ê Văn T thống nhất giao con chung là ê Trọng K, sinh ngày 18/3/2011 cho anh Lê Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng kể từ ngày 31/8/2017 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

Chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ tôn trọn quyền của con được sống chung với bố là anh Lê Văn T.

Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị N được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở Anh Lê Văn T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thị Nga trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu chị Nguyễn Thị N lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Lê Văn T có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của chị Nguyễn Thị N.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị N tự nguy n cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lê Văn T là 1 000 000đồng/01con/tháng, kể từ tháng 9/2017 và chấm dứt khi có một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Vì lợi ích của con trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đề cập đến

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án,

Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về vi c giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300 000 đồng x 50% = 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó chị Nguyễn Thị N phải chịu 75 000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) và anh ê Văn T phải chịu 75 000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị N tự nguy n nộp toàn bộ án phí là 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cả phần của anh ê Văn T nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp trước đây là 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005906 ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n rông Pa, tỉnh Gia ai Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị N 300 000 đồng - 150 000 đồng = 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chênh l ch

- Án phí cấp dưỡng là 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), hòa giải thành đương sự chỉ phải chịu một nửa là 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh ê Văn T tự nguy n nộp 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian của số tiền còn phải thi hành án.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ