vanban.org

Quyết định 24/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ninh Kiều, sinh năm: 1979 Bị đơn: Tăng Văn Sìl, sinh năm: 1975 Cùng địa chỉ: Ấp 7, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh B Ph.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ninh K và anh Tăng Văn S Về con chung: Giao 01 con chung tên Tăng Quốc D, sinh ngày 13/6/2003 cho anh S được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D đủ 18. Chị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ninh Kiều, sinh năm: 1979 Bị đơn: Tăng Văn Sìl, sinh năm: 1975 Cùng địa chỉ: Ấp 7, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh B Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2017/QĐST-HNGĐBù Đốp, ngày 05 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2017/TB-TLVA ngày 31 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ninh K, sinh năm: 1979 Bị đơn: Tăng Văn S, sinh năm: 1975 Cùng địa chỉ: Ấp 7, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh B Ph. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ninh Kiều, sinh năm: 1979 Bị đơn: Tăng Văn Sìl, sinh năm: 1975 Cùng địa chỉ: Ấp 7, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh B Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ninh K và anh Tăng Văn S

- Về con chung: Giao 01 con chung tên Tăng Quốc D, sinh ngày 13/6/2003 cho anh S được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D đủ 18. Chị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản, nợ chung: Chị K và anh S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị K tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Kiều đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B Đ ngày 31/10/2017 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016719. Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp trả lại cho cho chị K 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ