vanban.org

Quyết định 24/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 04/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tuyết M - sinh năm: 1972; trú tại: Tổ dân phố số 11, thị trấn VG, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Ông Trương Văn H - sinh năm: 1962; trú tại: Thôn Q H 2, xã VT, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "24/2017/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2017/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 04 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tuyết M - sinh năm: 1972; trú tại: Tổ dân phố số 11, thị trấn VG, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Trương Văn H - sinh năm: 1962; trú tại: Thôn Q H 2, xã VT, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Nguyên đơn chị Đỗ Thị Tuyết M và bị đơn ông Trương Văn H, hai bên thống nhất xác nhận là ông Trương Văn H còn nợ chị Đỗ Thị Tuyết M số tiền là 6.445.000 đồng (sáu triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Hai bên tự nguyện thỏa thuận về phương thức trả nợ và thời gian trả nợ như sau:

Mỗi tháng ông Trương Văn H trả cho chị Đỗ Thị Tuyết M số tiền là 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng), thời gian trả nợ vào ngày 25 hàng tháng, thời gian bắt đầu trả nợ từ ngày 25 tháng 7 năm 2017 trả liên tục trong thời hạn 13 tháng, tháng cuối cùng là ngày 25/7/2018 trả số tiền là 445.000 đồng là hết nợ.

Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí:

+ Ông Trương Văn H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 161.125 đồng (một trăm sáu mươi mốt nghìn một trăm hai mươi lăm đồng).

+ Chị Đỗ Thị Tuyết M không chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho chị M số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0013523 ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ