- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 2390/2023/QĐ-ST | Tp. Thủ Đức, ngày 13 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Hải Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Quốc Hưng
2. Ông Nguyễn Cửu Long
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 688/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (A)
Địa chỉ: Số D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp: Bà Kpă H’ M, sinh năm 1987 là đại diện ủy quyền. (Theo Giấy ủy quyền số 333/UQ – QLN.23 ngày 03/4/2023)
Bị đơn: Ông Nguyễn Trường G, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số A Chung cư T, phường B, thành phố T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tổng số tiền ông G nợ Ngân hàng TMCP Á (A) tính đến ngày 13/7/2023 là 112.013.475 (Một trăm mười hai triệu, không trăm mười ba ngàn, bốn trăm bảy mươi lăm) đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày xét xử là: lãi trong hạn: 26.070.000 đồng (Hai mươi sáu triệu, bảy mươi nghìn đồng), lãi quá hạn: 26.743.475 (hai mươi sáu triệu, bảy trăm bốn mươi ba ngàn, bốn trăm bảy mươi lăm) đồng; phạt chậm trả lãi: 4.200.000 đồng (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng). Ông G và Ngân hàng TMCP Á (A) cùng thống nhất thỏa thuận thời hạn thanh toán như sau:
- Nợ gốc: Chậm nhất đến ngày 30/7/2023 ông G thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc là 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng);
- Nợ lãi: Toàn bộ số tiền nợ lãi bao gồm cả nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và phạt chậm trả được chia làm 06 (sáu) đợt, mỗi đợt thanh toán 9.502.246 (Chín triệu, năm trăm lẻ hai triệu, hai trăm bốn mươi sáu) đồng, thanh toán vào ngày 30 Dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 30/8/2023 cho đến ngày 30/01/2024 sẽ thanh toán dứt điểm.
Kể từ ngày 14/7/2023 tiền lãi sẽ tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa hoàn trả theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định trong Hợp đồng tín dụng trả góp số SGN.CN.56.140215 ngày 28/02/2015 cho đến khi thi hành án xong.
Trường hợp, ông Nguyễn Trường G không trả nợ theo đúng quy định trên thì Ngân hàng TMCP Á (A) được quyền liên hệ với Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu thi hành đối với toàn bộ khoản tiền trên.
Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về án phí hòa giải thành: Ông Nguyễn Trường G phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.800.337 đồng (Hai triệu, tám trăm ngàn, ba trăm ba mươi bảy) đồng.
Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Á (A) là 2.731.903 (hai triệu, bảy trăm ba mươi mốt ngàn, chín trăm lẻ ba) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2023/0003104 ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Thủ Đức; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Thị Hải Yến |