vanban.org

Quyết định 239/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quàng Văn P và chị Bạc Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Quàng Văn P và chị Bạc Thị T nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Quang Văn P và chị Bạc Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quàng Văn P và chị Bạc Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 437/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Quàng Văn P, sinh năm 1992.

Nơi cư trú: Bản S, xã L, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Bạc Thị T, sinh năm 1994.

Nơi cư trú: Bản S, xã L, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quàng Văn P và chị Bạc Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Quàng Văn P và chị Bạc Thị T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Quàng Thị Ngọc L, sinh ngày 12/3/2013 cho bố là anh Quàng Văn P trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giao cháu Quàng Thị Nhật Q sinh ngày 19/02/2015 cho mẹ là chị Bạc Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh Quàng Văn P và chị Bạc Thị T được quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở. Cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, có quyền yêu cầu về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh Quàng Văn P và Chị Bạc Thị T là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc diện miễn án phí, có đơn xin miễn án phí, được Tòa án chấp nhận, nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ