vanban.org

Quyết định 239/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị Hồng P và ông Đặng Văn K thuận tình ly [1.2] Về con chung: Quá trình chung sống, bà P và ông K không có con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thị Hồng P - Đặng Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2024/QĐST-VHNGĐThủ Dầu Một, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân

và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 294/2024/TLST-

VHNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bà Thị Hồng P, sinh năm: 2001; địa chỉ thường trú: ấp G, xã B, huyện H,

tỉnh Kiên Giang; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ ông Nguyễn Văn C, số G, đường N, khu phố A, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Ông Đặng Văn K, sinh năm: 2000; địa chỉ thường trú: ấp T, xã V, huyện V,

tỉnh Bạc Liêu; địa chỉ tạm trú: tổ D, khu phố T, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày

20/9/2024, bà Thị Hồng P và ông Đặng Văn K đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà P và ông K yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống, bà P và ông K không có con chung

nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà P và ông K thống nhất không tranh chấp,

không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Thị Hồng P và ông Đặng Văn K mỗi người phải chịu 150.000

đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí ông K đã nộp và nộp thay bà P theo biên lai thu số 0003098 ngày 20/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị Hồng P và ông Đặng Văn K thuận tình ly

hôn.

[1.2] Về con chung: Quá trình chung sống, bà P và ông K không có con chung

nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[1.4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Thị Hồng P và ông Đặng Văn K thống

nhất không tranh chấp, không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Thị Hồng P và ông Đặng Văn K mỗi người phải chịu 150.000

đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí ông K đã nộp và nộp thay bà P theo biên lai thu số 0003098 ngày 20/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Bình Dương;

- VKSND thành phố Thủ Dầu Một;

- Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một;

- UBND xã Bình Giang, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang (GCNKH số 26 ngày

Nguyễn Thị Ái Ngân 22/4/2021).

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ, VT.

Cỡ chữ