- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2024/QĐST – VHNGĐ Ngày: 28 – 6 – 2024 V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Trịnh Minh Đức.
Thư ký phiên họp: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H tham gia phiên họp: Ông Hà Thanh Bình – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 211/2024/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 3144/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024, những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm:
1. Ông Phan Hoang P, sinh năm 1982.
Địa chỉ: 2645 Greenwood Ct, Palmdale, CA 93550, USA. (Hoa Kỳ)
2. Bà Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số 220/1 đường NPN, Phường X, Quận Y, Thành phố H.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 09/4/2024, ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T kết hôn năm 2006 theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 23/6/2006 vào sổ đăng ký kết hôn số 2095 quyển số 08 ngày 27/6/2006 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên những năm gần đây vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, không khí gia đình khá nặng nề, vợ chồng đã cố gắng hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không đạt được, ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T yêu cầu Tòa án công nhận cho ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H phát biểu ý kiến đề nghị: Từ khi thụ lý cho đến trước khi mở phiên họp, Thẩm phán đã thực hiện đúng các trình tự thủ tục pháp luật tố tụng dân sự; về nội dung đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T về việc thuận tình ly hôn; về con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, ý kiến của Kiểm sát viên, nhận định: Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đây là yêu cầu của đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ông Phan Hoang P đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA), bà Huỳnh Ngọc T cư trú tại Quận Y, Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên – Tòa án nhân dân Thành phố H theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Xét sự vắng mặt tại phiên họp của người yêu cầu ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T: Ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Xét thấy trong hồ sơ ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T đã cung cấp lời khai, yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T có mặt tại Tòa án thì Tòa án tiến hành lập biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn giữa hai đương sự theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên hai đương sự đã có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt; Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án tiến hành mở phiên họp xét yêu cầu của ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T. Xét nội dung vụ việc và yêu cầu của ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T kết hôn năm 2006 theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 23/6/2006 vào sổ đăng ký kết hôn số 2095 quyển số 08 ngày 27/6/2006 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T xác định sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên những năm gần đây vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, không khí gia đình khá nặng nề, vợ chồng đã cố gắng hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Xét thấy, tại thời điểm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T tự nguyện thỏa thuận chấm dứt cuộc sống hôn nhân, khả năng đoàn tụ không có; sự tự nguyện thỏa thuận này của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; không có tài liệu chứng cứ chứng minh yêu cầu này của các đương sự vì mục đích nào khác. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T theo quy định tại Điều 19 và Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.
Từ những nhận định nêu trên, xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H tại phiên họp; Như nhận định nêu trên, xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.
Về lệ phí: Ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6 Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 371, Điều 396, điểm a khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn 23/6/2006 vào sổ đăng ký kết hôn số 2095 quyển số 08 ngày 27/6/2006 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp cho ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án, Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết. 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Phan Hoang P và bà Huỳnh Ngọc T phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004907 ngày 24/5/2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TPH; - VKSND.TPH; - Cục THADS.TPH; - UBND TPH (Sở Tư pháp); - Các đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Phan Trịnh Minh Đức |