vanban.org

Quyết định 239/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 27/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Duy T và anh Ngô Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về tình cảm: Chị Phan Thị Duy T và anh Ngô Văn T thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị thùy xin ly hôn anh Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Duy T và anh Ngô Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH TT H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:239/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 27 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 160/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị Duy T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 3, Lại Thế 1, phường Phú Thượng, thành phố H, tỉnh TT H.

Bị đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1978

Địa chỉ28/2 Kiệt 40 Nguyễn Sinh Cung, phường Vỹ Dạ, thành phố H, tỉnh TT H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Duy T và anh Ngô Văn T.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về tình cảm: Chị Phan Thị Duy T và anh Ngô Văn T thuận tình ly hôn nhau.

2.2.Về con chung: Chị Phan Thị Duy T và anh Ngô Văn T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Ngô Phan Quốc Việt, sinh ngày 30/10/2010, Ngô Phan Quốc Anh, sinh ngày 17/01/2014 và Ngô Ngọc Bảo Châu, sinh ngày 19/10/2018. Hiện cháu Quốc Việt, cháu Quốc Anh đang ở với anh T, cháu Bảo Châu dang ở với chị T. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của cháu Quốc Việt, cháu Quốc Anh và theo thỏa thuận hai bên là giao 02 con chung Ngô Phan Quốc Việt, sinh ngày 30/10/2010, Ngô Phan Quốc Anh, sinh ngày 17/01/2014 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Quốc Việt, Quốc Anh trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Ngô Ngọc Bảo Châu, sinh ngày 19/10/2018 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Bảo Châu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng đối với cháu Quốc Anh với số tiền 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4/2023 cho đến khi cháu Quốc Anh trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3.Về tài sản chung: Chị Phan Thị Duy T và anh Ngô Văn T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4.Về nợ chung: Chị Phan Thị Duy T và anh Ngô Văn T xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.5.Về án phí :

- Về án phí cấp dưỡng: Chị Phan Thị Duy T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng định kỳ.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị Duy T và anh Ngô Văn T mỗi bên phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nay chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình của cả 02 người là 150.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 0005617 ngày 07/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H nên nay khấu trừ phần án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ