vanban.org

Quyết định 239/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Đức M, sinh năm 1999 và Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1999.

Về con chung: Anh Vương Đức M và chị Phạm Thị H có 01 con chung là Vương Gia H, sinh ngày 29/3/2011. Khi ly hôn, anh M, chị H thống nhất giao cháu Vương Gia H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M cấp dưỡng tiền nuôi con là 3.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi con chung thành niê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Đức M, sinh năm 1999 và Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1999.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2022/QĐST-HNGĐĐông Anh, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn: Anh Vương Đức M, sinh năm 1999. Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú, nơi ở: Thôn Mạch L, xã Đại M, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1999. Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Thôn Mạch L, xã Đại M, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Thôn Do Th, xã Tiền Ph, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về các vấn đề đã thỏa thuận, thống nhất.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Đức M, sinh năm 1999 và Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1999. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Vương Đức M và chị Phạm Thị H có 01 con chung là Vương Gia H, sinh ngày 29/3/2011. Khi ly hôn, anh M, chị H thống nhất giao cháu Vương Gia H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M cấp dưỡng tiền nuôi con là 3.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Vương Đức M và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án: Án phí trong trường hợp thuận tình ly hôn là 15 0.000 đồng, mỗi người phải chịu một nửa tiền án phí là 75.000 đồng. Hai bên thống nhất để anh M chịu toàn bộ án phí. Hoàn trả Anh M 150.000 đồng còn lại tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0046329 ngày 01/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ