vanban.org

Quyết định 239/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ngọc D và ông Huỳnh Hoàng A. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc D và ông Huỳnh Hoàng A thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà D và ông Hoàng A có 01 con chung tên Huỳnh Hoàng Gia B, sinh ngày 04/8/2011. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu Huỳnh Hoàng Gia B cho bà Phạm Thị Ngọc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị Ngọc D và ông Huỳnh Hoàng A TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ngọc D và ông Huỳnh Hoàng A. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2020/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 98/2020/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc D, sinh năm 1984;

- Bị đơn: Ông Huỳnh Hoàng A, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ thường trú: 1/5B, tổ 1, khu phố 5, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ngọc D và ông Huỳnh Hoàng A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc D và ông Huỳnh Hoàng A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà D và ông Hoàng A có 01 con chung tên Huỳnh Hoàng Gia B, sinh ngày 04/8/2011. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu Huỳnh Hoàng Gia B cho bà Phạm Thị Ngọc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Huỳnh Hoàng A không cấp dưỡng nuôi con. Ông Huỳnh Hoàng A không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Phạm Thị Ngọc D tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007641/THA ngày 20/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, hoàn trả cho bà Phạm Thị Ngọc D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ