- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Mai L và anh Nguyễn Đức T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 239/2020/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 331/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Cao Thị Mai L, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: Số X, đường Nguyễn Công T, Phường Y, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Số X, đường Nguyễn Công T, Phường Y, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Mai L và anh Nguyễn Đức T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Mai L và anh Nguyễn Đức T thoả thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Cao Thị Mai L và anh Nguyễn Đức T xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Cao Khánh V, sinh ngày 21/4/1998 và Nguyễn Cao Nhật H, sinh ngày 29/9/2000, hiện đã đủ tuổi trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Vì vậy, không đặt ra để giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị L và anh T thống nhất để vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, không đặt ra để xem xét.
- Về nợ chung: Chị L và anh T xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Cao Thị Mai L nhận chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017575 ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho chị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố Đà Lạt; - Chi cục THADS thành phố Đà Lạt; - UBND phường 1, tp Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Thị Thúy Ngọc |