- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Công P - Ma Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Công P và chị Ma
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2020/QĐST – HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 356/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ma Công P, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Ma Thị H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện C, tỉnh T.
Căn cứ Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 của Bộ Luật dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Công P và chị Ma
Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Ma Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ma Công L, sinh ngày 07/10/2010 và cháu Ma Thị Khánh L1, sinh ngày 22/10/2014. Anh Ma Công P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 500.000đ (năm trăm nghìn đồng)/tháng/con (tổng là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng/02con). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lục pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng.
Anh Ma Công P có quyền, nghĩa vụ được đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
* Về án phí: Anh Ma Công P nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí. Anh Ma Công P đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0002925 ngày 04/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, nay được chuyển thành tiền án phí (anh P đã nộp đủ tiền án phí).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã M, huyện C (nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phúc An Hoành |