vanban.org

Quyết định 239/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Từ Thị Th và anh Trần Phúc Ph thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 39 quyển số 01.2014 ngày 24/9/2014 do Ủy ban nhân dân xã T N, huyện Qu N, tỉnh Quảng Bình cấp). Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Hoài N, sinh ngày 18/8/2014. Chị Từ Thị T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Từ Thị T - Trần Phúc P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2019/QĐST-HNGĐDĩ An, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 308/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Từ Thị Th, sinh năm 1989; thường trú: Xã T N, huyện Qu N, tỉnh Quảng Bình; tạm trú: B4/07 Chung cư Th K, khu phố T A, phường T Đ H, thị xã D A, tỉnh Bình Dương và anh Trần Phúc Ph, sinh năm 1980; thường trú: Xã T N, huyện Qu N, tỉnh Quảng Bình; tạm trú: B4/07 Chung cư Th K, khu phố T A, phường T Đ H, thị xã D A, tỉnh Bình Dương.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Từ Thị Th và anh Trần Phúc Ph thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 39 quyển số 01.2014 ngày 24/9/2014 do Ủy ban nhân dân xã T N, huyện Qu N, tỉnh Quảng Bình cấp).

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Hoài N, sinh ngày 18/8/2014. Chị Từ Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Hoài N, sinh ngày 18/8/2014 và anh Trần Phúc Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ khi Quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau ly hôn, anh Trần Phúc Ph có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, chị Từ Thị Th có quyền cản trở anh Ph thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Chị Từ Thị Th và anh Trần Phúc Ph tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Từ Thị Th và anh Trần Phúc Ph tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Từ Thị Th và anh Trần Phúc Ph chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028354 ngày 09 tháng4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ