- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T, chị M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:239/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 417/2019/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Giáp Văn T, sinh năm 1988.
2. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1988.
Đều địa chỉ: Số 33/4 đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh T và chị M đăng ký kết hôn ngày 19/5/2014 tại UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2017 thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, dẫn đến thường xuyên cãi vã nhau. Hiện tại, vợ chồng đã ly thân, không ai quan tâm gì đến ai. Tại biên bản hòa giải ngày 09/10/2019, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh T, chị M vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị M là hoàn toàn tự nguyện. Anh T, chị M đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã quá trầm trọng, không thể hàn gắn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị M theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh T, chị M xác nhận có 01 con chung là Giáp Ngọc Mỹ T, sinh ngày 05/8/2017. Anh T, chị M thỏa thuận giao con chung cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng và anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 09/10/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thỏa thuận này của anh T, chị M là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung theo Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Do vậy, cần công nhận sự thỏa thuận về nuôi con chung giữa anh T và chị M.
Tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T, chị M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh T, chị M thỏa thuận để anh T chịu toàn bộ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Giáp Văn T và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Giáp Ngọc Mỹ T, sinh ngày 05/8/2017. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 09/10/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T, chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T chịu 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai số AA/2016/0000659 ngày 09/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh T đã thi hành xong lệ phí.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP B; - VKSNDTP B; - UBND xã Đ, H, Bắc Giang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trần Kiên |