vanban.org

Quyết định 239/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Thúy N và ông Ngô Văn H.( theo Giấy chứng nhận kết hôn số 48, quyển số 01/2013 ngày 25 tháng 6 năm 2013 của UBND phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng Thị Thúy N và ông Ngô Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đặng Thị Thúy Ng khởi kiện ly hôn với ông Ngô Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Thúy N và ông Ngô Văn H.( theo Giấy chứng nhận kết hôn số 48, quyển số 01/2013 ngày 25 tháng 6 năm 2013 của UBND phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Thúy N, sinh năm 1994

- Bị đơn: Ông Ngô Văn H, sinh năm 1992

Cùng địa chỉ: tổ 14 phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Thúy N và ông Ngô Văn H.( theo Giấy chứng nhận kết hôn số 48, quyển số 01/2013 ngày 25 tháng 6 năm 2013 của UBND phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng Thị Thúy N và ông Ngô Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Đặng Thị Thúy N và ông Ngô Văn H xác nhận vợ chồng có 01 con chung Ngô Thị Tuyết Tr, sinh ngày 16/10/2013. Ly hôn, bà Đặng Thị Thúy N và ông Ngô Văn H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Ngô Thị Tuyết Tr, sinh ngày 16/10/2013 cho bà Đặng Thị Thúy N trực nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Ngô Văn H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: bà Đặng Thị Thúy N và ông Ngô Văn H xác định không có.

- Về quan hệ nợ chung: bà Đặng Thị Thúy N và ông Ngô Văn H xác định không có.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Đặng Thị Thúy N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Đặng Thị Thúy N đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0005728 ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy bà Đặng Thị Thúy N được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng y).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ