- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Nguyễn Minh Đ và chị Trần Thị Ch ."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI Số: 239/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 288/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị Ch ; sinh 1978; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Tự do
Anh Nguyễn Minh Đ ; sinh năm 1974; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Tự do
Cùng địa chỉ: thôn 2, xã Đ, thành phố L, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ch và anh Nguyễn Minh Đ kết hôn ngày 15 tháng 12 năm 1997, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vũ Hòa, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Hôn nhân dựa trên sự tìm hiểu, tự nguyện không do bên nào ép buộc. Do vậy đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nhưng trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, không thông cảm cho nhau, thường hay cãi, chửi nhau. Mâu thuẫn xảy ra được hai bên gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn trầm trọng dẫn đến hai vợ chồng không thể hòa hợp được. Tại phiên hòa giải hôm nay chị Trần Thị Ch và anh Nguyễn Minh Đ đề nghị Tòa án giải quyết để chị được thuận tình ly hôn để hai bên sớm ổn định cuộc sống sau này của mỗi người.
Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Ch và anh Nguyễn Minh Đ có 02 con chung là Nguyễn Thị Đức H , sinh ngày 01/11/2000 và cháu Nguyễn Minh Ng , sinh ngày 26/5/2006. Cháu Nguyễn Đức H đã đủ 18 tuổi nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị Trần Thị Ch là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Ngọc đến đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Minh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về lệ phí việc dân sự: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Nguyễn Minh Đ và chị Trần Thị Ch .
Về quan hệ con chung: Giao cho chị Trần Thị Ch là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Minh Ngọc, sinh ngày 26/5/2006 đến khi cháuNguyễn Minh Ngọc đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Minh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Nguyễn Minh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở Nguyễn Minh Đ thực hiện quyền này.
2. VÒ lệ phí: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Trần Thị Ch mỗi người phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005598 ngày 06/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - UBND xã Vũ Hòa; - THADS; - Các đương sự; - Lưu HS - Tập QĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Vân |