- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Trúc L xin ly hôn Anh Tạ Hoàng G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Tạ Hoàng G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2018/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 508/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc L - sinh năm 1976 Bị đơn: Anh Tạ Hoàng G - sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: nhà không số, đường Hải Thượng L Ô, khóm 6, phường B, thành phố Cà M, tỉnh Cà M Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Tạ Hoàng G. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Tạ Hoàng G thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên Tạ Thị Mỹ L1 – sinh ngày 03/3/2010, Tạ Thị Mỹ L2 – sinh ngày 10/7/1997 và Tạ Thị Mỹ L3 – sinh ngày 15/9/1995. Đối với Tạ Thị Mỹ L1, Tạ Thị Mỹ L2 đã trưởng thành, có gia đình riêng nên không có yêu cầu. Anh chị thống nhất chị L nuôi cháu Tạ Thị Mỹ L3, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng. Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh, chị xác định không có. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị L, anh Gấm mỗi người nộp 75.000 đồng, chị L nhận nộp toàn bộ. Chị L đã dự nộp 300.000 đồng vào ngày 30/5/2018 theo biên lai số 0000844 được đối trừ, chị L được nhận lại 150.000 đồng khi quyết định có hiệu lực. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Cà Mau; - UBND phường Tân Thành, Tp. Cà Mau; - Lưu HS, VT. | ( Đã Ký) Dƣơng Hùng Quang |