- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T và bị đơn chị Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2018/QĐST- HNGĐ | Hàm Yên, ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2018/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 11 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1989
- Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện H, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoàng Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là cháu Hoàng Thị Phi N, sinh ngày 28/6/2011 và cháu Hoàng Đức M, sinh ngày 12/11/2013. Chị Trần Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Chị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị L không có tài sản chung, không có nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006233 ngày 06/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh Hoàng Văn T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị L không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THA dân sự Hàm Yên; - UBND xã Phù Lưu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Tuấn Tú |