- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Văn L và Hồ Thị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L với chị Hồ Thị Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 327/2017/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1971
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn: Chị Hồ Thị Y, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Ấp D, xã E, huyện F, tỉnh Bến Tre
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và tự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L với chị Hồ Thị Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L với chị Hồ Thị Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh L và chị Y có 01 con chung tên Nguyễn Hồ Hoàng V sinh ngày 12/4/2006. Anh L và chị Y thống nhất giao con chung tên Nguyễn Hồ Hoàng V sinh ngày 12/4/2006 cho chị Hồ Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Y không yêu cầu anh Lượng cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Văn L được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh L và chị Y cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ghi nhận sự tự nguyện của Anh L và chị Y không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, do anh Nguyễn Văn L và chị Hồ Thị Y mỗi người nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà anh L và chị Y đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010183 ngày 18/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện F, tỉnh Bến Tre. Anh L và chị Y đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện F; - Chi cục THADS huyện F; - UBND xã E; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Ánh |