vanban.org

Quyết định 2380/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thúy A và ông Phạm Thanh F. Giấy chứng nhận kết hôn số 60 do UBND Thị trấn H, huyện I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/09/2018 cho Bà Phạm Thị Thúy A và ông Phạm Thanh F hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này 2.

Đương sự; VKSND Q. M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thúy A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thúy A và ông Phạm Thanh F. Giấy chứng nhận kết hôn số 60 do UBND Thị trấn H, huyện I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/09/2018 cho Bà Phạm Thị Thúy A và ông Phạm Thanh F hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2380/2023/QĐST-HNGĐM, ngày 8 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1918/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thúy A HKTT: 429 B, Tổ C, Khu phố D, phường E, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Phạm Thanh F HKTT: 141/2 khu phố G, Thị Trấn H, huyện I, Thành phố Hồ Chí Minh. Cư trú tại: 75 K, Phường L, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021; Căn cứ nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án,

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thúy A và ông Phạm Thanh F. Giấy chứng nhận kết hôn số 60 do UBND Thị trấn H, huyện I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/09/2018 cho Bà Phạm Thị Thúy A và ông Phạm Thanh F hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Thị Thúy A và ông Phạm Thanh F thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phạm Thị Thúy A và ông Phạm Thanh F có 01 con chung tên Phạm N, sinh ngày 11/02/2019. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao con N cho bà Phạm Thị Thúy A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Thúy A không yêu cầu ông Phạm Thanh F cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung- nợ chung: Bà Phạm Thị Thúy A và ông Phạm Thanh F cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Phạm Thị Thúy A thỏa thuận đóng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà đương sự đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0028705 ngày 27/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị Thúy A được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ