- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu an ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị L và anh Lê Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 238/2018/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 15 tháng 8 năm 2018 | Số: 238/2018/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 379/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2018, giữa: - Nguyên đơn: chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1996; địa chỉ ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: anh Lê Văn M, sinh năm 1978; địa chỉ ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị L và anh Lê Văn M. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 40 (quyển 01/2014) ngày 10/5/2014 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: - Về con chung: chị Huỳnh Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Minh T sinh ngày 27/7/2014. Anh Lê Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 695.000đ (sáu trăm chín mươi lăm ngàn đồng) đến khi con chung tròn 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng tính từ ngày 07/8/2018.
Anh M có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung: không có. - Về nợ chung: không có. - Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50%: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị Huỳnh Thị L đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017807 ngày 23/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba T. Do đó, án phí sơ thẩm chị L đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |