- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Kiều Linh - Nguyễn Hồng Quan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kiều L và ông Nguyễn Hồng Q.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 326/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kiều L, sinh ngày 14/3/1987.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/5/2021.
Địa chỉ: 448/VĐT, ấp V, xã B, tỉnh L.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng Q, sinh ngày 11/11/1978.
Giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx, Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 08/11/2008.
Nơi cư trú: Ấp A, xã T, tỉnh V.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kiều L và ông Nguyễn Hồng Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kiều L và ông Nguyễn Hồng Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hồng Q đồng ý để bà Phạm Thị Kiều L được nuôi dưỡng con chung Nguyễn Phạm Thiên L, sinh ngày 10/12/2020.
Ông Nguyễn Hồng Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Phạm Thị Kiều L hằng tháng số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (Ngày 19/11/2025) cho đến khi con chung Nguyễn Phạm Thiên L thành niên (Đủ 18 tuổi).
Ông Nguyễn Hồng không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Bà Phạm Thị Kiều L trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Nguyễn Hồng Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí:
+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị Kiều L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Linh đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006450 ngày 17 tháng 10 năm 2025 củaThi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, bà Phạm Thị Kiều L được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Hồng Q phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT, TT&THA); - VKSND khu vực 8 - Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 8 - Vĩnh Long; - UBND xã B (xã V cũ), tỉnh Vĩnh Long (Số 30, ngày 30/6/2020) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hồng Phương |