vanban.org

Quyết định 238/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ trụ sở: thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N và ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - TP HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2026 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 673/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ trụ sở: thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chúc vụ: Tổng giám

đốc

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Bùi Quang Ng

Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đỗ Mạnh S,

Bị đơn: Nguyễn Ngọc H. Sinh năm 1972

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày

23/11/2022

Địa chỉ thường trú: tỉnh Vĩnh Long

Địa chỉ tạm trú: Thành phố Hồ Chí Minh

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Ngọc H xác nhận có nợ và đồng ý thanh

toán cho Ngân hàng N tổng số tiền tính đến ngày 24/8/2026 là 1.189.179.835 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, một trăm tám mươi chín triệu, một trăm bảy mươi chín ngàn, tám trăm ba mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.100.000.000 đồng; lãi trong hạn 87.446.301 đồng và lãi chậm trả 1.733.533 đồng.

Ông H tiếp tục thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày 25/8/2026 cho Ngân

hàng N theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 6006-LAV-202401039 ngày 11/10/2024 và Hợp đồng tín dụng số 6006-LAV-202501218 ngày 24/10/2025 mà ông H đã ký cùng Ngân hàng cho đến khi thanh toán hết nợ.

1.2. Về xử lý tài sản đảm bảo: Trường hợp ông H không thanh toán được

khoản nợ trên cho Ngân hàng N, ông H đồng ý để cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp cho các khoản vay là thửa đất số 234, tờ bản đồ 12, tọa lạc tại Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất số CV241981 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 10/06/2020, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 6006HTC20241003282/HĐTC ngày 09/10/2024 ký tại Văn phòng công chứng Tân Thành.

1.3. Về chi phí tố tụng: Hết 3.000.000 đồng. Ngân hàng đã nộp tạm ứng số

tiền trên, nên ông Nguyễn Ngọc H có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng tạm ứng chi phí tố tụng trên.

2. Về án phí:

Ông Nguyễn Ngọc H nộp với số tiền 23.838.000đ (Hai mươi ba triệu, tám

trăm ba mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng không phải nộp án phí và được hoàn trả lại số tiền 23.324.000đ

(Hai mươi ba triệu, ba trăm hai mươi bốn nghìn đồng), tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036654 ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.

Cỡ chữ