- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích H và ông Bùi Minh Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 60/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1990.
Nơi thường trú: F9/10/2 Ấp 6, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi cư trú: Tổ 6, Ấp 1, xã VA, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Bùi Minh Đ, sinh năm 1988.
Nơi thường trú: Ấp Th, xã Thạnh Đ, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Nơi cư trú: Tổ 6, Ấp 1, xã VA, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích H và ông Bùi Minh Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích H và ông Bùi Minh Đ thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 85/2012 do Ủy ban nhân dân xã Thạnh Đ, huyện T, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 31/10/2012 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích H và ông Bùi Minh Đ xác nhận có 02 (hai) con chung là trẻ Bùi Minh Đ1 (nam), sinh ngày 30/7/2013 và trẻ Bùi Minh D (nam), sinh ngày 06/7/2017. Sau khi ly hôn, các đương sự thống nhất bà Nguyễn Thị Bích H giao các con chung cho ông Bùi Minh Đ nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà Nguyễn Thị Bích H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi trẻ số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng. Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ tháng 4/2023 cho đến khi phát sinh một trong các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.
Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bà Nguyễn Thị Bích H không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung theo thỏa thuận thì ông Bùi Minh Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc bà Nguyễn Thị Bích H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi ông Bùi Minh Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Bích H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì bà Nguyễn Thị Bích H phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Bà Nguyễn Thị Bích H và ông Bùi Minh Đ cùng thỏa thuận cả hai cùng tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0042431 ngày 17/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đầy đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - VKSND H. B (2); - Chi cục THADS H. B (1); - UBND xã Thạnh Đ, huyện T, tỉnh Tây Ninh (1); - Lưu VP, hồ sơ vụ án (3). | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thế Dũng |