- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 238/2022/QĐST-HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Đỗ Tiến C"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Tiến C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Số: 238/2022/QĐST - HNGĐ | Khoái Châu, ngày 16 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 346/2022/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1991.
Đăng ký HKTT và trú tại: Số nhà A, ngõ Đ, Khu T, M, Q.
Bị đơn: Anh Đỗ Tiến C, sinh năm 1992;
Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn A1, xã A2, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đỗ Tiến Bình A3, sinh ngày 03/6/2018;
Đăng ký HKTT và trú tại: Số nhà A, ngõ Đ, Khu T, M, Q.
Giám hộ cho cháu A3 là anh Đỗ Tiến C và chị Bùi Thị H.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2015; Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 15 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 08/12/2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Tiến C.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Về con chung: Giao cháu Đỗ Tiến Bình A3, sinh ngày 03/6/2018 cho chị Bùi Thị H tiếp tục nuôi. Kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Đỗ Tiến Bình A3 trưởng thành (đủ 18 tuổi) thì mỗi tháng anh Đỗ Tiến C phải đóng góp phí tổn nuôi con chung cho chị Bùi Thị H là 2.000.000đ/01 tháng (Hai triệu đồng trên một tháng).
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Bùi Thị H có đơn yêu cầu thi hành án hợp pháp, nếu anh Đỗ Tiến C chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án và khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung nói trên thì phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn anh Đỗ Tiến C được quyền thăm nom, chăm sóc và quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0008022 ngày 15/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu, nên việc nộp án phí đã xong.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HY; - Đương sự; - UBND xã A2; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện KC; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Thế P |