- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc C tranh chấp ly hôn với Trương Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc C và chị Trương Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2022/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 27 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 502/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2022 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1975; Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1974; Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc C và chị Trương Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hồng N, sinh ngày 30/9/2008 cho chị Trương Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, anh Nguyễn Ngọc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N hàng tháng với số tiền 1.500.000đồng/tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Thực hiện khi Quyết định có hiệu lực pháp luật. Cháu Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh ngày 27/12/2000, cháu Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 11/9/2002 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh C chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016632 ngày 19/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang nên anh C đã thi hành xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - TAND tỉnh Tiền Giang; - UBND xã H1, huyện C, tỉnh Tiền Giang; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Giang |