vanban.org

Quyết định 238/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 25/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 19, phố Thái P, phường Lê Đại H, quận Hai Bà T, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc C, sinh năm 1989. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Hoàng Thị Thu T thỏa thuận với anh Hoàng Ngọc C"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đông A
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2022/QĐST-DSĐông A, ngày 25 tháng 10 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 162/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc “Đòi tài sản (tiền)”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 19, phố Thái P, phường Lê Đại H, quận Hai Bà T, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc C, sinh năm 1989.

Hộ khẩu thường trú: số 33, phố Thành T, huyện Quảng T, thành phố Thanh Hóa.

Hiện đang làm việc tại Cụm công nghiệp vừa và nhỏ, tổ 28, thị Trấn Đông A, huyện Đông A, thành phố Hà Nội, là giám đốc công ty.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Hoàng Ngọc C cùng xác định: Số tiền anh Hoàng Ngọc C phải thanh toán trả chị Hoàng Thị Thu T là 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng).

Kế hoạch, thời gian trả nợ như sau: Anh Hoàng Ngọc C phải trả chị Hoàng Thị Thu T khoản tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) trong 07 kì, cụ thể:

- Ngày 05/11/2022 trả 100.000.000 đồng;

- Ngày 20/11/2022 trả 50.000.000 đồng;

- Ngày 20/12/2022 trả 170.000.000 đồng;

- Ngày 20/01/2023 trả 170.000.000 đồng;

- Ngày 20/02/2023 trả 170.000.000 đồng;

- Ngày 20/3/2023 trả 170.000.000 đồng;

- Ngày 20/4/2023 trả 170.000.000 đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn trả lãi đối với số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) nêu trên.

Chị T, anh C đề nghị Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc đã hòa giải thành toàn bộ nội dung vụ án. Trường hợp bị đơn vi phạm thỏa thuận nêu trên (trả không đúng số tiền, không đúng thời hạn) thì Nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Án phí theo quy định của pháp luật là 21.000.000 đồng, nguyên đơn chịu 9.534.000 đồng đồng; Bị đơn chịu 11.466.000 đồng .

Nguyên đơn đã tạm ứng 9.534.000 đồng theo Biên lai số AA/2020/007027 ngày 04/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông A nay chuyển thành án phí. Nguyên đơn đã nộp đủ án phí.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ