- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Phạm Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238 /2020/QĐST - HNGĐ | T, ngày 27 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:262/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/10/2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ ; Sinh năm: 1993
Sinh quán: Thôn 3, xã X( nay là phường X), thị xã N, tỉnh T.
Nơi ĐKHKTT: Thôn 3, xã X, huyện T, tỉnh T.
Bị đơn: Phạm Văn N; Sinh năm: 1991
Trú tại: Thôn 3, xã X, huyện T, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/10/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có sự đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Phạm Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân : Chị Nguyễn Thị Đ và anh Phạm Văn N đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung : Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Thị Khánh L, sinh ngày 24/7 / 2014 và cháu Phạm Văn Đăng K sinh ngày 18/9/2018.
Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Thị Khánh L cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Phạm Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Văn Đăng K cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên không cấp dưỡng nuôi con vì mỗi người nuôi một cháu.
Chị Nguyễn Thị Đ và anh Phạm Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản:Tài sản chung của vợ chồng không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị Đ chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2019/0007298 ngày 12/10/2020 của Chi cục thi hành án đân sự huyện T. Chị Nguyễn Thị Đ được nhận lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã X - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN CAO HỒNG ĐỨC |