vanban.org

Quyết định 238/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đàm Quang N và chị Đặng Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Đàm Quang N và chị Đặng Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đàm Quang N và chị Đặng Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH Q
Số: 238/2020/QĐST-HNGĐ
Q, ngày 02 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 263/TLST - HNGĐ ngày 05/10/2020 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

- N đơn: Anh Đàm Quang N, sinh năm 1982, địa chỉ: Thôn G, xã T, thị xã Q, tỉnh Q.

- Bị đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1984, địa chỉ: Thôn G, xã T, thị xã Q, tỉnh Q.

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ: Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành vào ngày 24 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đàm Quang N và chị Đặng Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Đàm Quang N và chị Đặng Thị T thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Đàm Quang N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Đàm Quang C, sinh ngày 23/12/2005, đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đặng Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Đàm Quang V, sinh ngày 13/8/2007, đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì

lợi ích của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

* Về tài sản chung và công nợ chung: Không có.

* Về án phí: Anh Đàm Quang N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000134 ngày 01 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Q. Trả lại cho anh Đàm Quang N số tiền còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ