vanban.org

Quyết định 238/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nhật H và anh Thạch Nguyễn Hải Ngh.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Trần Nhật H và anh Thạch Nguyễn Hải Ngh. Con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN H - NGH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nhật H và anh Thạch Nguyễn Hải Ngh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2020/QĐST-HNGĐGò Công, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Nhật H, sinh năm: 1996; Địa chỉ: Tổ 5, ấp Ch, xã Tr A, thành phố M Th, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Thạch Nguyễn Hải Ngh, sinh năm: 1997; Địa chỉ: ấp B, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nhật H và anh Thạch Nguyễn Hải Ngh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Trần Nhật H và anh Thạch Nguyễn Hải Ngh.

- Con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Vàng cưới: + 01 chiếc kiềng 02 chỉ vàng 24k + 01 dây chuyền 03 chỉ vàng 24k + 01 chiếc vòng 01 chỉ vàng 24k + 01 chiếc nhẫn 8.5 phân vàng 24k. Tổng cộng là 6.85 chỉ vàng 24k. Thống nhất giá 01 chỉ vàng 24k là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thành tiền: 8.85 x 5.000.000 đồng = 34.250.000 đồng (Ba mươi bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Nhật H hoàn lại cho anh Thạch Nguyễn Hải Ngh ½ giá trị tài sản chung với số tiền là 17.125.000 đồng (Mười bảy triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) vào ngày 14/8/2020.

- Nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Trần Nhật H tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 43876 ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang, nên chị Trần Nhật H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Thạch Nguyễn Hải Ngh không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ