- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L-L1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Sơn Thị L và bị đơn ông Lâm L1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2020/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 308/2020/TLST-HN&GĐ ngày 05/10/2020 về việc tranh chấp Ly hôn, nuôi con chung, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Sơn Thị L - sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp 4, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Ông Lâm L1, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp 4, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 80; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Sơn Thị L và bị đơn ông Lâm L1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Sơn Thị L và bị đơn ông Lâm L1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Lâm Sơn K, sinh ngày: 18/11/2007 và cháu Lâm Sơn Hồng A, sinh ngày 09/3/2016 cho bà Sơn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu Kvà cháu Hồng A đủ 18 tuổi. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ khác đối với con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Về nợ chung và tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004269 ngày 05/10/2020của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành. Bà Sơn Thị L được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND Huyện Chơn Thành; - UBND xã Nha Bích; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - Các đương sự; - Lưu; | THẨM PHÁN Vũ Đình Kiên |