- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Thanh T - Anh Lê Văn D"
- Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh T và anh Lê Văn D. II, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về con chung: Chị T, anh D xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Lê Minh L, sinh 09/11/2016.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI –––––––––– Số: 238/2019/QĐST- HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 362/2019/TLST- HNGĐ ngày 01/8/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh 1994. Nơi ĐKHKTT: Thôn KT, xã KL, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Nơi cư trú: Khối X, xã PL, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh 1990. Nơi cư trú: Thôn KT, xã KL, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/8/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh T và anh Lê Văn D. II, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về con chung: Chị T, anh D xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Lê Minh L, sinh 09/11/2016. Hai bên thỏa thuận, anh D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Chị T cấp dưỡng nuôi con chung 500.000đ/tháng, kể từ tháng 9/2019 đến khi con 18 tuổi hoặc có quyết định có hiệu lực pháp luật khác của Tòa án. Chị T được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản chị T thực hiện quyền này. 2- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3- Về án phí: Chị T, anh D mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và chị T phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T xin nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, tổng số tiền án phí chị T phải nộp là 300.000đ, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Biên lai: 0002042 ngày 01/8/2019. III, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - UBND. xã KL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU HẰNG |