- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Quốc T và chị Đinh Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TANDHUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:238/2019/QĐST - HNGĐ | Đại từ, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 357/2019/TLST - HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc Ly hôn giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Anh Đỗ Quốc T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Xóm Làng Hiu, xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
+ Bị đơn: Chị Đinh Thị N, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Xóm L, xã H, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Chỗ ở hiện nay: Đội 6, thôn M, xã Y, huyện Y, N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 BLDS; Điều 482 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Quốc T và chị Đinh Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Quốc T và chị Đinh Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, giao con chung Đỗ Bảo N, sinh ngày 14/11/2011 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Chị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T 2.000.000đ/ tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị N đã tự nguyện thanh toán xong tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T 5 năm đầu (từ ngày 06/11/2019 đến 06/11/2024), số tiền là 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo điều 6,7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000đ án phí LHST và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con (thay chị N) sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0013030, ngày 16/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi gửi - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - Tòa án tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã H - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiên |