vanban.org

Quyết định 238/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kiều A - sinh năm: 1972 Thường trú: 41F/44/3 đường B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2019/QĐST-DSThủ Đức, ngày 10 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cư Nghi ̣ quyết 326/2016/ UBTVQH 14 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc

́

̀ hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣

́ phi Tòa án;

́

Căn cứ Luâ ̣t thi hành án dân sự năm 2008 (đa đượ̃

c sử a đổi bổ sung năm 2014).

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY;

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kiều A - sinh năm: 1972

Thường trú: 41F/44/3 đường B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cư trú: 27/2A7 Đường M, khu phố N, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh L – sinh năm: 1976

Cư trú: 34 Đường R, khu phố N, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Thanh L đồng ý trả cho bà Lê Thị Kiều A số tiền 168.000.000 đ (Một trăm sáu mươi tám triệu đồng), phương thức thanh toán trả dần mỗi tháng 5.000.000 đ (Năm triệu đồng), việc thanh toán từ ngày 01 đến ngày 05 mỗi tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 6/2019, kỳ thanh toán cuối cùng trả số tiền 8.000.000 đ (Tám triệu đồng). Trong quá trình thanh toán nếu bà Nguyễn Thị Thanh L vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào thì bà Lê Thị Kiều A được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn lại một lần.

Kể từ khi bà Lê Thị Kiều A có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị Thanh L chưa thi hành, thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Thanh L còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: 4.200.000 (Bốn triệu hai trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Thanh L tự nguyện chịu. Bà Lê Thị Kiều A không phải chi ̣u án phi,

́ hoàn la ̣i tiền ta ̣m ứ ng án phi 4.250.000 (Bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn

́ đồng) cho bà Lê Thị Kiều A theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0023795 ngày 14/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Thủ Đức, Thành phố Hồ Chi

́ Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ