- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH giữa anh Hoàng Giang H và chị Nguyễn Thúy H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 238/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 285/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018 giữa:
* Ngƣời yêu cầu:
- Bà Tạ Lan H – sinh năm 1960;
- Ông Công Sỹ Đ – sinh năm 1958. Cùng HKTT và nơi ở: Số 9 H, phường N, quận B, thành phố Hà Nội
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Tạ Lan H và ông Công Sỹ Đ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận H, thành phố Hà Nội vào ngày 20/5/1986, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Tạ Lan H và ông Công Sỹ Đ
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Bà Tạ Lan H và ông Công Sỹ Đ có 02 con chung là: Công Thị Hương L, sinh ngày 22/3/1987 và Công Sỹ H, sinh ngày 13/8/1993
Các con chung đều đã thành niên, nên Tòa không xem xét giải quyết
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Vợ chồng không có tài sản chung và nhà ở chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về khoản nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về Lệ phí LHST: Bà Tạ Lan H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008440 ngày 04 tháng 6 năm 2018 của chi cục thi hành án Dân sự quân B.
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - Chi cục THA DS quận B; - TAND thành phố Hà Nội; -UBND phường N, quận H, thành phố Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |