- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị T và anh Ngô Thanh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 420/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung” giữa; Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1985; Cư trú tại: Tổ A, ấp Tam H, xã Thái B, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Ngô Thanh T1, sinh năm 1984; Cư trú tại: Tổ A, ấp Tam H, xã Thái B, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị T và anh Ngô Thanh T1. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 người con chung là Ngô Huỳnh T T2, sinh ngày 22/4/2009; Ngô Huỳnh T1 Đ, sinh ngày 15/7/2010. Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung là Ngô Huỳnh T T2; Ngô Huỳnh T1 Đ. Anh T1 không cấp dưỡng nuôi con vì chị T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh T1 được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T1 thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Chị T, anh T1 Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Chị T, anh T1 xác định không nợ ai nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Huỳnh Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0019226 ngày 28/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh, hoàn trả lại cho chị T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND h.Châu Thành - Chi cục THADS h.Châu Thành; - Đương sự; - UBND xã Thái B, h. Châu Thành, Tây Ninh; Lưu hồ sơ, quyết định. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Kim Nƣơng |