- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2017/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 364/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1994 2. Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1990 Cùng nơi cư trú: Ấp M, xã H, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước, Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 51, 58, 81, 82, 83, 107, 110 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Trần Minh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên là Trần Thảo N, sinh ngày 26/5/2014. Chị Bùi Thị T và anh Trần Minh T thống nhất giao con chung cho anh Trần Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tuy nhiên, nếu chị Bùi Thị T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Trần Minh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Bùi Thị T. Vì lợi ích tốt nhất về mọi mặt của con chung chưa thành niên, chị Bùi Thị T và anh Trần Minh T có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền xem xét giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng theo quy định pháp luật. 2.3. Cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi, cụ thể như sau:
- Mức cấp dưỡng: 1.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Một triệu đồng).
- Phương thức cấp dưỡng: Cấp dưỡng hàng tháng, vào ngày 12 hàng tháng.
- Thời gian cấp dưỡng: Bắt đầu từ tháng 9 năm 2017. 2.4. Án phí sơ thẩm:
- Án phí đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Bùi Thị T tự nguyện chịu toàn bộ.
- Án phí đối với tranh chấp cấp dưỡng là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Bùi Thị T phải chịu. Tổng số tiền án phí mà chị Bùi Thị T phải chịu là 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002237 ngày 22/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài. Chị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Đồng Xoài; - Chi cục THADS TXĐX; - UBND xã Tiến Hưng, TXĐX, BP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Hƣơng Giang |