vanban.org

Quyết định 238/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng B, Sinh năm 1990. Địa chỉ: thôn H, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Thanh Hoá

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2017/QĐST-HNGĐHoằng Hoá, ngày 26 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2017 v/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng B, Sinh năm 1990.

Địa chỉ: thôn H, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Trần Thị H, Sinh năm 1990.

Địa chỉ: thôn H, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/9/2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng B, Sinh năm 1990.

Địa chỉ: thôn H, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Trần Thị H, Sinh năm 1990.

Địa chỉ: thôn H, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Công nhận anh Nguyễn Đăng B và chị Trần Thị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Kim H, sinh ngày 25/7/2013 và cháu Nguyễn Thị Hồng Ng, sinh ngày 26/01/2015.

Về việc nuôi con: Hai bên thỏa thuận Anh B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Kim H và cháu Nguyễn Thị Hồng Ng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Anh B tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2015/000 5887 ngày 01/9/2017 tại Chi cục Thi hành án huyện Hoằng Hoá. Anh B được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định (ngày 26/9/2017) và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ