- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Mạnh H và chị Lê Thị A, đều trú tại: TDP Đại Phong, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2017/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2017/TLST – HN&GĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Mạnh H, sinh năm 1977 ĐKNKTT: TDP Đại Phong, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn:
Chị Lê Thị A, sinh năm 1983
ĐKNKTT: TDP Đại Phong, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Chổ ở hiện tại: xóm Ba Xã, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Mạnh H và chị Lê Thị A, đều trú tại: TDP Đại Phong, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Quan hệ hôn nhân: Anh Lê Mạnh H, chị Lê Thị A xác định tình cảm không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Lê Mạnh H, chị Lê Thị A nhất trí thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao anh Lê Mạnh H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là: Lê Mạnh T , sinh ngày 06/10/2001 và Lê Mạnh H1, sinh 02/5/2008 cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị A cho đến khi anh H có yêu cầu. Chị A có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc mức cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
2.3 Về Tài sản chung: anh H, chị A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung, cho vay chung: anh H, chị A tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.5. Về án phí: Anh Lê Mạnh H thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0008312, ngày 24/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Hoàn trả lại anh H 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND phường Ba Hàng, TX Phổ Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. 3. 2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận: giao chị Dương Thị Nhung trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Phạm Thế Hùng, sinh ngày 31/01/2010 cho đến khi cháu Hùng trưởng thành đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Phạm Văn Tuyết cho đến khi chị Dương Thị Nhung có yêu cầu. Anh Tuyết có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và đề nghị mức cấp dưỡng theo quy định. 3.3 Về Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 3.4. Án phí: Chị Dương Thị Nhung thỏa thuận nộp 100.000đ (một trăm nghìn được trừ vào 200.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0009426, ngày 16/11/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị Dương Thị Nhung được trả lại 100.000đ. không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thị xã Phổ Yên; - Chi cục THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Hồng Tiến; - UBND xã Điềm Thụy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. ĐKNKTT: xóm Hộ Sơn, xã Nam Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ngọc, sinh năm 1989 * ĐKNKTT: Tổ 8A, phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 3. 1. Quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải và anh Nguyễn Văn Ngọc. 3. 2. Về con chung: Không có. 3.3 Về Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. được trừ vào 200.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0009366, ngày 11/10/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị Nguyễn Thị Hải được trả lại 100.000đ. không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thị xã Phổ Yên; - Chi cục THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Nam Tiến; - UBND phường Bạch Hạc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Thị Thu Hà đồng) án phí ly hôn sơ thẩm xung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật, 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà 3.4. Án phí: Chị Nguyễn Thị Hải thỏa thuận nộp 100.000đ (một trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật, 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |