vanban.org

Quyết định 2379/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông T T K và bà L T H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên T N Q A, sinh ngày 17/11/2009 và T N H G, sinh ngày 20/9/2012. Ông K và bà H thống nhất thỏa thuận bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ T N Q A và T N H G. Ông K không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 2379/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 26 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN BÌNH THẠNH[

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2205/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông T T K, sinh năm 1981;

Cư trú: 31/5B N, phường A, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Bà L T H, sinh năm 1977;

Cư trú: 31/5B N, phường A, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/12/2019 giữa ông T T K và bà L T H thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn quyển số I/2009, số 205 ngày 13/02/2009 do Ủy ban nhân dân xã T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận cấp cho ông T T K và bà L T H thể hiện là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn với nhau do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Ông K và bà H xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Có 02 con chung tên T N Q A, sinh ngày 17/11/2009 và T N H G, sinh ngày 20/9/2012. Ông K và bà H thống nhất thỏa thuận bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ T N Q A và T N H G. Ông K không cấp dưỡng nuôi con.

Ông T T K được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên T N Q A, T N H G; Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, ông K và bà H phải nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông T T K và bà L T H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên T N Q A, sinh ngày 17/11/2009 và T N H G, sinh ngày 20/9/2012. Ông K và bà H thống nhất thỏa thuận bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ T N Q A và T N H G. Ông K không cấp dưỡng nuôi con.

Ông T T K được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên T N Q A, T N H G; Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, ông K và bà H nộp nhưng được cấn trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0017209 ngày 20/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ