- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 2503/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2026, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị N; sinh năm: 1957.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2370/2026/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: nguyên đơn – Bà Trần Thị N rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 2503/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2026, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị N; sinh năm: 1957. Địa chỉ: 894/5 VVK, phường AĐ, Thành phố H. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D; sinh năm: 1976. Địa chỉ: Chung cư HT, số 75A TH, phường PT, Thành phố H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.
- Bà Trần Thị N thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí (người cao tuổi) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9-TP.HCM; - Thi hành án dân sự TP.HCM; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Lệ Hoa |