vanban.org

Quyết định 237/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Vũ Thị H. 2.

Các đương sự; VKSND khu vực 9 – Ninh Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn T - Vũ Thị Hiền - Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Vũ Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 12 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 211/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh ngày 14/11/1982; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn G, xã N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh ngày 10/9/1984; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn G, xã N, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04-8-2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Vũ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn. b. Về con chung chưa thành niên: Giao con chung là Đỗ Vũ Ánh N (Đỗ Hiền N1), sinh ngày 01/6/2016 cho chị Vũ Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự lập. Về cấp dưỡng nuôi con, anh T và chị H tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung mà không ai được cản trở. c. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh T và chị H xác nhận vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đỗ Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) theo biên lai số 0000629 ngày 03-8-2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. H1 lại anh T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ